Địa lý tự nhiên

 Huyện Lương Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 375 km2 (chiếm 8% diện tích toàn tỉnh), dân số trung bình là 80.300 người (chiếm 10,1% dân số toàn tỉnh), mật độ dân số trung bình là 214 người/km2 (gấp 1,3 lần so với mật độ dân số toàn tỉnh Hoà Bình).

Huyện Lương Sơn là vùng có tính chuyển tiếp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng với miền núi Hoà Bình và khu vực Tây Bắc, phía đông giáp các huyện Quốc Oai và Chương Mỹ (tỉnh Hà Tây), phía tây giáp huyện Kỳ Sơn, phía nam giáp huyện Kim Bôi, phía bắc và tây bắc giáp các huyện Ba Vì và Thạch Thất (tỉnh Hà Tây).

Lương Sơn là một huyện vùng thấp của tỉnh Hoà Bình, có địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng. Độ cao trung bình của toàn huyện so với mực nước biển là 251m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ tây bắc xuống đông nam. Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động.

 Căn cứ vào địa hình, có thể chia huyện Lương Sơn thành ba vùng:

Vùng trung tâm gồm 8 xã: Lâm Sơn, Hoà Sơn, Tân Vinh, Nhuận Trạch, Hợp Hoà, Cư Yên, Cao Răm, Trường Sơn và thị trấn Lương Sơn. Vùng này có dạng địa hình núi thấp xen kẽ các dải đồng bằng thấp với những cánh đồng rộng, bằng phẳng ở phía đông của huyện Lương Sơn, có đường quốc lộ 6A chạy qua và hệ thống đường giao thông phát triển theo kiểu xương cá, thuận lợi cho việc thông thương buôn bán.

Vùng phía nam gồm 4 xã: Liên Sơn, Thành Lập, Trung Sơn và Tiến Sơn. Địa hình ở đây chủ yếu là núi cao trung bình và núi đá vôi xen kẽ các cánh đồng vừa và nhỏ.

Vùng mới 7 xã mới chuyển về Lương SơnCao Dương,Cao ThắngHợp ChâuHợp ThanhLong SơnTân ThànhThanh Lương.

Khí hậu Lương Sơn mang đặc trưng khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình năm là 23oC, lượng mưa trung bình năm là 1.769 mm với 153 ngày có mưa, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè.

 Khí hậu nóng ẩm như vậy tương đối phù hợp với sản xuất nông - lâm nghiệp nói chung. Do có nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau nên có thể phát triển cây trồng, vật nuôi phong phú, đa dạng theo hướng tập đoàn ở Lương Sơn. Bên cạnh những thuận lợi, khí hậu theo mùa nơi đây cũng gây ra không ít khó khăn cho phát triển sản xuất. Lượng mưa phân bố không đều trong năm đã tạo ra nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất và đời sống của nhân dân như lũ quét, hạn hán, sâu bệnh...

Theo kết quả điều tra của cơ quan chuyên môn, trên địa bàn Lương Sơn có sáu loại đất chính: đất phù sa không được bồi có 160 ha, chiếm 0,43% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Nhuận Trạch, Tân Vinh và một phần xã Cao Răm; đất phù sa sông suối có 150 ha, chiếm 0,4% diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo sông Bùi; đất thung lũng có 1.386 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía nam của huyện; đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa có 4.153 ha, chiếm 11,1% diện tích tự nhiên; đất đỏ vàng trên đá sét có 17.556 ha, chiếm 46,8% diện tích tự nhiên, rất thích hợp với trồng các loại cây ăn quả và cây chè; đất vàng nhạt trên đất cát có diện tích 5.374 ha, chiếm 14,27% diện tích tự nhiên.

Hệ thống các sông, suối ở Lương Sơn thường ngắn và dốc, chính vì vậy mà trong mùa khô thường không có hoặc có rất ít nước; nhưng khi có mưa rào diện rộng thì lại dễ gây ra lũ làm rửa trôi, xói mòn đất. Ngoài 3 con sông nhỏ là sông Bùi, sông Cò và sông Bôi, trên địa bàn huyện Lương Sơn còn có 18 con suối, 20 hồ nước phân bố rộng khắp các vùng địa hình. Đây là nguồn tài nguyên nước quan trọng có thể cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

Nguồn nước ngầm ở Lương Sơn cũng khá phong phú. Qua thăm dò sơ bộ, các giếng đào sâu từ 4 đến 12 m đã có nước, chất lượng nước tốt, chưa bị ô nhiễm. Trong tương lai, nguồn nước ngầm cần được bảo vệ và khai thác hợp lý để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.

Đất có rừng ở Lương Sơn chiếm khoảng 22% diện tích tự nhiên, thấp hơn so với bình quân của toàn tỉnh Hoà Bình. Rừng ở đây chủ yếu thuộc loại nghèo, đã bị khai thác cạn kiệt từ nhiều năm trước đây. Rừng nguyên sinh hầu như không còn, phần lớn chỉ là rừng non mới phục hồi nên trữ lượng gỗ nhỏ.

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hoà Bình, tính đến thời điểm năm 2002, diện tích rừng của huyện Lương Sơn là 65.228.510 m2, trong đó rừng tự nhiên là 30.012.706 m2, rừng trồng là 35.128.404 m2. Ngoài ra, ở Lương Sơn còn có phần đất đồi núi chưa sử dụng, có thể tổ chức khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng mới theo chương trình 5 triệu ha rừng của Chính phủ. Đây chính là tiềm năng của ngành sản xuất lâm nghiệp huyện Lương Sơn.

Ở Lương Sơn không có nhiều loại khoáng sản. Theo kết quả thăm dò, có hai loại khoáng sản trữ lượng khá dồi dào, có thể khai thác là đá vôi và đất sét. Trữ lượng đất sét khoảng 1,285 triệu m3. Đất sét được dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói chất lượng cao. Với diện tích 1.500 ha núi đá vôi có thể khai thác, huyện Lương Sơn có tiềm năng rất lớn để phát triển các ngành vật liệu xây dựng. Hiện tại, Lượng Sơn có 8 mỏ đá vôi đang khai thác, đáp ứng các nhu cầu về xây dựng, giao thông, thuỷ lợi ở địa bàn và quốc gia.

Trên địa bàn Lương Sơn có những danh lam, thắng cảnh, di chỉ khảo cổ học hàng năm có thể thu hút một lượng đáng kể khách du lịch, như hang Trầm, hang Rổng, hang Tằm, hang Trâu, mái đá Diềm, núi Vua Bà,... Hang Trầm ở chân núi Đôi, thuộc xóm Rổng Tằm, xã Lâm Sơn có tầng văn hoá dày từ 1,4 đến 1,8 m. Qua khai quật, các nhà khảo cổ đã thu được 843 tiêu bản, gồm các công cụ đá cuội và xương răng của nhiều loại động vật.  

DVCQG1

phan anh kien nghi

nghien cuu khoa hoc

maxresdefault

DuongCaoToc-HN-HP

giao-thong-duong-thuy

Video hoạt động

Bến xe trung tâm Hòa Bình

12557457

601fa56a-9bfb-4575-b83b-0ffdeb4d66be
c6bc506e-1b85-4afa-acac-3ca96cef07b8

Tìm kiếm

vanbanphapquy
thitracnghiem

DAIHOITHIDUA

guongnguoitotviectot

Thống kê truy cập

hit counter

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction